tháo chạy

Học thuật
Thân thiện
tháo chạy

Một con mèo tháo chạy khi thấy một con chó lớn.

Định nghĩa
  1. Động từ:
    • Trốn tránh xa vội vã một nguy cơ rất gần: Hành động rời bỏ, bỏ chạy một cách gấp rút, vội vàng để thoát khỏi một tình huống nguy hiểm hoặc đe dọa đangrất gần.
dụ sử dụng
  • Động từ:
    • Khi nghe tiếng còi báo động, mọi người trong tòa nhà đã tháo chạy ra ngoài.
    • Thấy cảnh sát ập đến, bọn tội phạm vội vàng tháo chạy.
    • Con mèo tháo chạy khi thấy con chó hung dữ lao tới.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "tháo chạy tán loạn": chạy trốn trong tình trạng hỗn loạn, mỗi người chạy một nơi.

    • Nghe tin hỏa hoạn, đám đông tháo chạy tán loạn.
  • "tháo chạy không kịp trở tay": chạy trốn một cách quá nhanh bất ngờ, đến mức không kịp phản ứng khác.

    • Bị tấn công bất ngờ, đối phương tháo chạy không kịp trở tay.
Biến thể từ gần giống
  • Tháo lui (động từ): rút lui, rút đi (thường dùng trong quân sự hoặc các tình huống tổ chức, ít mang sắc thái vội vã, hỗn loạn như "tháo chạy").
  • Bỏ chạy (động từ): chạy đi, bỏ lại phía sau (nghĩa rộng hơn, có thể không nhất thiết do nguy cơ rất gần).
  • Tẩu thoát (động từ): trốn thoát (thường tính toán, kế hoạch hơn phản ứng tức thời).
Từ đồng nghĩa
  • Chạy trốn: chạy đi để lẩn tránh.
  • Bôn tẩu: chạy trốn (từ Hán Việt, thường dùng trong văn chương hoặc ngữ cảnh trang trọng).
  • Thoát chạy: chạy để thoát ra.
Các cụm từ (phrasal verbs) liên quan

Không áp dụng phổ biến cho động từ tiếng Việt theo cách này.

Thành ngữ liên quan
  • "Tháo chạy như vịt": chạy trốn một cách lạch bạch, chậm chạp khó khăn.

    • Bị đuổi đánh, tháo chạy như vịt.
  • "Tháo chạy như chuột chạy cùng sào": chạy trốn trong hoảng loạn, vô cùng vội vã sợ hãi.

    • Nghe tiếng nổ, bọn chúng tháo chạy như chuột chạy cùng sào.
tháo chạy

Một con mèo tháo chạy khi thấy một con chó lớn.

  1. đg. Trốn tránh xa vội vã một nguy cơ rất gần.